Ví dụ: Hợp đồng sản xuất sản phẩm

| LEGEND OF PRODUCT (LOP) CO.,LTDCông ty Legend of Products Co., Ltd. 42/11 M.7, Đường Chatuchot Soi 20, Phường Au Ngoen, Quận Sai Mai, Bangkok 10220 |
Hợp đồng sản xuất sản phẩm
Ngày 8 tháng 10 năm 2568
Địa điểm Công ty Legend of Products Co., Ltd.
Hợp đồng này được lập vào ngày....8...tháng...tháng 10...năm...2568.. giữa Ông/Bà XXXXX Họ XXXXX là người được ủy quyền hành động thay mặt Công ty XXXXX Limited Số đăng ký công ty 0100000000000 Địa chỉ 99/88 Khwaeng Nuanchan, Khet Bueng Kum, Bangkok 10230
Sau đây trong hợp đồng này được gọi là “Bên thuê sản xuất” một bên, với Công ty Legend of Products bởi Ông/Bà XXXXX Họ XXXXX là người được ủy quyền hành động thay mặt, văn phòng đặt tại 42/11 M.7, đường Chatuchot, hẻm 20, Khwaeng Or Ngern, Khet Sai Mai, Bangkok 10220, sau đây được gọi là “Bên nhận sản xuất”. Hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với các nội dung chính như sau:
Điều 1. “Bên thuê sản xuất” đồng ý thuê và “Bên nhận sản xuất” đồng ý nhận sản xuất các sản phẩm mỹ phẩm cho Bên thuê sản xuất, sau đây trong hợp đồng này được gọi là “Sản phẩm”. Sản phẩm được sản xuất được coi là tài sản độc quyền của “Bên thuê sản xuất” và Bên nhận sản xuất phải giao toàn bộ sản phẩm cho Bên thuê sản xuất. Bên thuê sản xuất phải thanh toán tiền sản phẩm đúng theo hợp đồng này, khi đó sản phẩm sẽ hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của “Bên thuê sản xuất”. Chi tiết về sản phẩm theo tài liệu đính kèm hợp đồng và/hoặc báo giá mẫu đã gửi cho Bên thuê sản xuất, được coi là một phần của hợp đồng.
Điều 2. “Bên thuê sản xuất” đồng ý thanh toán tiền công sản xuất cho đơn hàng đầu tiên là tiền đặt cọc 50% tổng giá trị sản phẩm được thuê sản xuất cho Bên nhận sản xuất. Đối với 50% còn lại, khi Bên nhận sản xuất đã giao toàn bộ sản phẩm theo số lượng và điều kiện đã thỏa thuận cho Bên thuê sản xuất một cách đầy đủ và Bên thuê sản xuất đã kiểm tra và chấp nhận sản phẩm đúng theo tất cả các điều kiện đã thỏa thuận, và Bên nhận sản xuất không vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng này, việc thanh toán phần còn lại sẽ tuân theo các điều khoản thanh toán đã thỏa thuận. Bên nhận sản xuất sẽ thanh toán phần còn lại khi giao hàng. Đối với các đơn hàng tiếp theo, “Bên thuê sản xuất” đồng ý thanh toán tiền đặt cọc trước khi sản xuất 50% cho Bên nhận sản xuất, bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán tiền mặt trong vòng 3 ngày sau khi đặt hàng.
Điều 3. Bên thuê sản xuất có thể thay đổi, giảm hoặc tăng số lượng sản phẩm sản xuất, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên nhận sản xuất trước ít nhất 30 ngày. Bất kể thay đổi loại sản phẩm nào, Bên thuê sản xuất phải thanh toán chi phí sản xuất không thấp hơn mức phí tối thiểu đã quy định trong điều kiện. Trong trường hợp sản xuất vượt quá số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng, Bên nhận sản xuất sẽ tính phí theo số lượng sản phẩm thực tế được sản xuất. Trong trường hợp Bên nhận sản xuất gặp trở ngại, không thể sản xuất được, Bên nhận sản xuất có quyền giảm hoặc tăng sản lượng nhưng phải thông báo cho Bên thuê sản xuất trước 7 ngày và Bên nhận sản xuất phải hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền bảo lãnh phát sinh từ việc hủy bỏ sản xuất đó cho Bên thuê sản xuất trong vòng 3 ngày kể từ ngày thông báo hủy bỏ sản xuất. Việc này phải được sự đồng ý của cả hai bên “Bên nhận sản xuất” và “Bên thuê sản xuất”.
Điều 4. Bên nhận sản xuất sẽ sản xuất sản phẩm cho Bên thuê sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, với chất lượng theo các điều kiện đã thỏa thuận, dựa trên tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đã gửi mẫu cho Bên thuê sản xuất. Nếu có tổn thất phát sinh từ việc sản xuất không đạt chất lượng sản phẩm mà Bên nhận sản xuất đã gửi, Bên thuê sản xuất có thể tiến hành kiểm tra. Việc kiểm tra của Bên thuê sản xuất chỉ giới hạn trong phạm vi cần thiết và không được gây thiệt hại cho Bên nhận sản xuất, đồng thời phải được giám sát bởi Bên nhận sản xuất trong suốt quá trình kiểm tra. Đối với các sản phẩm đã sản xuất nhưng không đạt chất lượng tiêu chuẩn, Bên nhận sản xuất phải khắc phục trong vòng 7 ngày hoặc theo thời gian đã thỏa thuận với Bên thuê sản xuất.
Điều 5.Trong trường hợp Bên thuê sản xuất yêu cầu sản phẩm mẫu, Bên nhận sản xuất phải sản xuất sản phẩm mẫu và giao sản phẩm mẫu cho Bên thuê sản xuất để kiểm tra trước khi sản xuất thực tế. Bên thuê sản xuất phải phê duyệt mẫu sản phẩm đó bằng văn bản qua Line hoặc các kênh liên lạc khác. Bên thuê sản xuất phải tiến hành phê duyệt sản phẩm đó trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được mẫu sản phẩm. Nếu quá 10 ngày sau khi nhận được mẫu sản phẩm mà Bên thuê sản xuất vẫn yêu cầu sản xuất, sẽ được coi là đã phê duyệt sản xuất theo mẫu sản phẩm đã gửi trước đó mà không cần phê duyệt bằng văn bản.
Điều 6.Trong trường hợp Bên thuê sản xuất tự đặt bao bì, Bên thuê sản xuất phải cung cấp đủ bao bì để đóng gói sản phẩm cho Bên nhận sản xuất theo số lượng sản xuất. Nếu Bên thuê sản xuất cung cấp không đủ hoặc không liên tục, hoặc bao bì được kiểm tra phát hiện hư hỏng và/hoặc không đạt chất lượng khiến Bên nhận sản xuất không có nguyên liệu để sản xuất, Bên nhận sản xuất sẽ kiểm tra chất lượng bao bì trong vòng 5 ngày và sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên thuê sản xuất qua Line hoặc các kênh liên lạc khác trong vòng 3 ngày sau khi nhận được sự đồng ý của Bên thuê sản xuất. Thời gian Bên thuê sản xuất xem xét phê duyệt này sẽ được cộng thêm vào thời gian sản xuất sản phẩm. Sau khi kiểm tra xong, Bên nhận sản xuất có quyền mua và tìm kiếm bao bì từ các bên thứ ba nếu cần thiết để đóng gói sản phẩm cho Bên thuê sản xuất, và Bên thuê sản xuất phải chịu trách nhiệm về các chi phí và thiệt hại phát sinh mà không có bất kỳ điều kiện nào.
Điều 7.“Trừ các trường hợp được nêu tại Điều 11”, Bên nhận sản xuất cam kết bảo mật thông tin về sản phẩm, giá cả và tất cả các thông tin khác của Bên thuê sản xuất liên quan đến việc sản xuất này, không tiết lộ cho bên thứ ba mà không có sự cho phép trước của Bên thuê sản xuất.
Điều 8.“Trừ các trường hợp được nêu tại Điều 11”, Bên nhận sản xuất cam kết không sao chép và/hoặc bắt chước và/hoặc sửa đổi công việc và/hoặc sản phẩm của Bên thuê sản xuất dù chỉ một phần và/hoặc toàn bộ, và/hoặc làm giả sản phẩm của Bên thuê sản xuất. Đồng thời, không cho phép người khác thực hiện các hành vi đó, dù có nhận được lợi ích từ người đó hay không.
Điều 9.“Trừ các trường hợp được nêu tại Điều 11”, Bên nhận sản xuất không được để lộ thông tin về sản phẩm và/hoặc bí mật của Bên thuê sản xuất cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 10.“Trừ các trường hợp được nêu tại Điều 11” Các điều khoản 7, 8 và 9 của hợp đồng này cũng áp dụng cho nhân viên hoặc những người liên quan đến việc sản xuất của Bên nhận sản xuất. Bên nhận sản xuất có trách nhiệm đảm bảo những người này tuân thủ các điều khoản đó. Mọi thiệt hại phát sinh từ việc vi phạm các điều khoản đó của những người này sẽ là trách nhiệm của Bên nhận sản xuất, người phải bồi thường thiệt hại phát sinh mà không có bất kỳ điều kiện nào. Việc này phải thông qua quá trình điều tra sự thật từ Bên nhận sản xuất trước. Nếu Bên nhận sản xuất vi phạm hợp đồng này, sẽ bị xử lý theo pháp luật mà không có bất kỳ sự thỏa hiệp nào.
Điều 11. Công thức sản xuất do Bên nhận sản xuất nghiên cứu và phát triển cho Bên thuê sản xuất, mà không có việc mua công thức sản xuất từ Bên nhận sản xuất, thì công thức đó được coi là quyền sở hữu của Bên nhận sản xuất. Trong trường hợp mất liên lạc hoặc không có đơn hàng sản xuất quá 12 tháng, Bên nhận sản xuất có quyền bán hoặc sản xuất công thức đó cho bên thứ ba mà không có bất kỳ điều kiện nào.
Điều 12.Bên nhận sản xuất phải trả lại bản gốc và mẫu sản phẩm hoặc các tài liệu, vật liệu mẫu khác cho Bên thuê sản xuất ngay lập tức khi công việc sản xuất hoàn tất và Bên thuê sản xuất đã kiểm tra và chấp nhận toàn bộ công việc, và/hoặc khi Bên thuê sản xuất yêu cầu trả lại, và/hoặc khi hợp đồng bị chấm dứt vì bất kỳ lý do nào. Trong trường hợp các mẫu sản phẩm bị hư hỏng hoặc không hoàn chỉnh, Bên nhận sản xuất phải tiêu hủy toàn bộ. Chi phí tiêu hủy sẽ do Bên nhận sản xuất chịu hoàn toàn.
Điều 13.Việc vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng này, Bên thuê sản xuất phải gửi thông báo bằng văn bản về việc vi phạm hợp đồng cho Bên nhận sản xuất, yêu cầu Bên nhận sản xuất khắc phục vi phạm đó. Nếu Bên nhận sản xuất không khắc phục vi phạm hợp đồng trong thời gian quy định, Bên thuê sản xuất có thể khấu trừ tiền công theo Điều 2 phải trả cho Bên nhận sản xuất theo thiệt hại phát sinh. Tuy nhiên, việc khấu trừ thiệt hại theo điều này, Bên thuê sản xuất phải chứng minh thiệt hại và có văn bản giải thích thiệt hại cho Bên nhận sản xuất. Việc khấu trừ tiền công mà Bên thuê sản xuất phải trả cho Bên nhận sản xuất do vi phạm bất kỳ điều khoản nào hoặc do thiệt hại phát sinh không làm mất quyền của Bên thuê sản xuất trong việc khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại có giá trị lớn hơn số tiền có thể khấu trừ hoặc các thiệt hại khác. Bên nhận sản xuất phải bồi thường toàn bộ các thiệt hại còn lại, bao gồm cả việc có thể xem xét chấm dứt hợp đồng này ngay lập tức nếu nhận thấy lỗi là nghiêm trọng. Và Bên nhận sản xuất phải hoàn trả tiền đặt cọc, và phải trả lại bản gốc, mẫu sản phẩm, và/hoặc tài liệu hoặc vật liệu mẫu khác cho Bên thuê sản xuất ngay lập tức khi hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Bên nhận sản xuất, bao gồm cả việc thanh toán toàn bộ thiệt hại.
Điều 14.Nếu có vấn đề liên quan đến các chất cấm gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng, công ty và nhà thầu sẽ xem xét dựa trên ý định chính của bên đặt hàng.
Điều 15.Nhà thầu sản xuất phải là người kiểm tra với Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) xem sản phẩm có thuộc loại cần xin phép hay không và thông báo bằng văn bản hoặc qua kênh liên lạc Line hoặc các kênh khác cho bên đặt hàng biết càng sớm càng tốt. Trong trường hợp sản phẩm thuộc loại cần xin phép với Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), nhà thầu phải là người thực hiện việc xin phép cho bên đặt hàng sản xuất hoàn tất càng sớm càng tốt, với chi phí do bên đặt hàng chi trả toàn bộ.
Điều 16.Trong trường hợp bên đặt hàng chậm thanh toán cho bất kỳ đợt hàng nào, nhà thầu có quyền đình chỉ sản xuất và/hoặc giao hàng cho đến khi bên đặt hàng thanh toán đầy đủ.
Điều 17.Trong trường hợp bên đặt hàng chậm thanh toán tiền hàng cho nhà thầu, và đã được nhắc nhở, thông báo hơn 3 lần, bên đặt hàng phải trả tiền phạt lãi suất chậm trả cho nhà thầu với tỷ lệ 5% trên tổng số tiền còn nợ. Việc chậm trả được tính từ ngày nhà thầu giao hàng cho bên đặt hàng. Ngoài ra, bên đặt hàng đồng ý cho nhà thầu điều chỉnh thời gian tín dụng và phương thức thanh toán tiền hàng mới và/hoặc nhà thầu có quyền chấm dứt hợp đồng này, bao gồm cả việc không từ bỏ quyền của nhà thầu yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh từ hàng hóa đã sản xuất nhưng chưa được giao theo Điều 16. và/hoặc bất kỳ thiệt hại nào khác phát sinh từ việc bên đặt hàng vi phạm hợp đồng.
Điều 18.Trong trường hợp dịch bệnh, thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác không phải do lỗi của nhà thầu, và có lệnh từ chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền trực tiếp ra lệnh ngừng hoặc đóng cửa nhà máy, khiến không thể sản xuất hàng hóa đúng thời hạn quy định, nhà thầu sẽ thông báo cho bên đặt hàng bằng văn bản qua Line hoặc các kênh liên lạc khác không quá 3 ngày sau khi có lệnh hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng, để yêu cầu hoãn giao hàng do các sự kiện bất khả kháng đã được thông báo.
Điều 19.Trong trường hợp đặc biệt này, các bên ký kết hợp đồng hợp tác thương mại nhằm phát triển công thức độc quyền cho bên đặt hàng.
Do đó, bên đặt hàng đã đặt cọc số tiền 23,540.00 baht (50%)
(...Hai mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi Baht chẵn...)
Từ tổng số tiền đầy đủ 47,080.00 baht theo tài liệu báo giá Số QN20251000001
Hợp đồng này được lập thành 2 bản, có nội dung chính xác và thống nhất. Cả hai bên đã đọc và hiểu rõ toàn bộ nội dung, nhận thấy đúng theo ý định. Để làm bằng chứng, các bên đã ký tên trước sự chứng kiến của nhân chứng.
Ký tên..............................................Bên thuê (Ông XXXXX Họ XXXXX) Người có thẩm quyền ký kết | Ký tên..............................................Nhà thầu (Ông XXXXX Họ XXXXX) Giám đốc điều hành |
|---|---|
Ký tên.................................................................Nhân chứng 1 (..............................................................................) | Ký tên..................................................................Nhân chứng 2 (.............................................................................) |

